Air Filters

  • 15 Tháng 08, 2018

Một bộ lọc khí là một thiết bị bao gồm các vật liệu bằng sợi, xốp có thể loại bỏ các hạt rắn như bui, phấn hoa, nấm mốc và vi khuẩn trong không khí. Các bộ lọc có chứa chất hấp thụ hoặc chất xúc tác như Carbon cũng có khả năng loại bỏ mùi hôi và các chất gây ô nhiễm dạng khí như hợp chất hữu cơ dễ bay hơi hoặc ozon. Các bộ lọc khí có trong những sản phẩm mà chất lượng không khí là rất quan trọng, đặc biệt là trong các hệ thống thông gió của tòa nhà và các động cơ. Một số tòa nhà, máy bay và các môi trường nhân tạo khác (như: vệ tinh, tàu con thoi,...) sử dụng bọt, giấy xếp hoặc sợi thủy tinh. Một phương pháp khác là tiến hành ion hóa không khí, bằng cách sử dụng các sợi hoặc các nguyên tố có điện tích để thu hút các hạt. Các cửa hút khí của động cơ đốt trong và máy nén thường sử dụng bộ lọc bằng giấy, bọt hoặc cotton. Bộ lọc nhớt đã không còn phổ biến. Công nghệ lọc của các tuabin khí đã phát triển đáng kể trong những năm gần đây do những cải tiến về động lực học và thủy động lực học của bộ phận máy nén khí trong tuabin khí.

=HEPA Filters=

Bộ lọc HEPA (bộ lọc khí có hiệu suất cao) loại bỏ ít nhất 99,97% các hạt có kích thước lớn hơn hoặc bằng 0.3 µm

Xem thêm chi tiết về Bộ lọc Hepa

=Bộ lọc khí trong cabin xe hơi=

Các bộ lọc khí trong cabin thường là bộ lọc sử dụng giấy lọc được đặt ở khoang chứa không khí trước khi lưu thông vào khoang dành cho hành khách. Một số bộ lọc này có dạng chữ nhật và hình dáng tương tự với bộ lọc đưa khí vào máy. Một số khác lại có các hình dạng đặc biệt để phù hợp với không gian trên xe. Nhà sản xuất đầu tiên sử dụng bộ lọc dùng một lần để làm sạch hệ thống thông gió là "Weather Eye", được giới thiệu vào năm 1940. Là một phụ kiện bổ sung cho các thiết bị của xe hơi trong những năm gần đây, bộ lọc này thường xuyên bị bỏ qua và không nhận được sự quan tâm của cả nhà sản xuất và người sử dụng. Nếu bộ lọc đưa khí vào cabin bị tắc hoặc bẩn sẽ làm giảm đáng kể lượng không khí từ lỗ thông hơi, và thêm nguy cơ các chất gây dị ứng có thể đi vào trong cabin. Hơn thế nữa, nhiệt độ trong cabin phụ thuộc vào tốc độ luồng không khí đi qua máy sưởi, giàn bay hơi hoặc cả hai cái trên, chúng có thể làm giảm đáng kể hiệu quả của điều hòa không khí trên xe và hiệu suất nhiệt. Hiệu quả kém của các bộ lọc này bị các nhà sản xuất che giấu bằng cách không sử dụng hệ thống MERV. Một số người thậm chí còn hiểu lầm chúng là các bộ lọc Bộ lọc Hepa nữa.

=Bộ lọc không khí động cơ đốt trong=
Bộ lọc khí sẽ ngăn cản các hạt xâm nhập vào xylanh động cơ, tránh nguy cơ mài mòn xylanh và nhiễm bẩn nhiên liệu. Hầu hết các xe sử dụng nhiên liệu đều sử dụng bộ lọc bằng giấy ở dạng panel phẳng. Tấm lọc này thường được đặt bên trong 1 hộp nhựa liên kết với khung điều chỉnh van và ống gió. Các phương tiện cũ sử dụng bộ chế hòa khí hay phun nhiên liệu qua van thường sử dụng một bộ lọc không khí hình trụ, đường kính từ 100mm đến 400mm. Nó thường được đặt ở bên cạnh hoặc phía trên bộ chế hòa khí hay khung điều chỉnh van, thường đặt trong 1 hộp bằng nhựa hay kim loại có ống dẫn để cung cấp khí mát hay khí nóng cho cabin. Toàn bộ hệ thống này gọi chung là máy lọc không khí.

 

Mặt sạch của bộ lọc

Mặt sạch của bộ lọc

Giấy lọc 

Các loại giấy lọc gần như là sự lựa chọn duy nhất cho lọc khí đầu máy của các phương tiện, bởi chúng hiệu quả, dễ sử dụng và tiết kiệm chi phí. Thuật ngữ "Giấy" có thể gây hiểu nhẩm, bởi giấy lọc thì khác với các loại giấy khác chỉ được dùng để viết hay đóng gói. Có một luồng thông tin phổ biến giữa những người thợ máy ,rằng họ bị ép phải quảng cáo cho các bộ lọc không không-giấy không chính hãng, rằng bộ lọc giấy lọc rất chậm và do đó gây ảnh hưởng đến hiệu suất động cơ. Trong thực tế, nếu một bộ lọc giấy có kích thước phù hợp với lượng không khí dự kiến cần lọc thì loại bộ lọc này chỉ gặp vấn đề khi nó bị tắc, bẩn do sử dụng một thời gian mà thôi. Các động cơ trong thiết bị xây dựng cũng sử dụng bộ lọc này.

 

Mặt bẩn của bộ lọc

Mặt bẩn của bộ lọc

Bọt 

Các loại bọt polyurethane được làm ướt bằng dầu được sử dụng trong các bộ lọc không khí thay thế không chính hãng trên xe hơi. Trong quá khứ, bọt cũng được sử dụng trong các máy lọc khí nằm trong những động cơ nhỏ như máy cắt cỏ và các thiết bị điện khác, sau này thì các giấy lọc đã thay thế bọt dầu ướt trong các máy lọc của xe hơi. Bộ lọc dạng bọt này hiện vẫn còn phổ biến trong các máy nén khí có công suất lên đến 5HP. Tùy thuộc vào loại và độ dày của lớp bọt được sử dụng, một bộ lọc bọt dầu có thể hạn chế tối thiểu luồng không khí đi qua và có khả năng chống bụi rất cao, chính vì thế mà loại bộ lọc này rất phổ biến trong những chiếc xe địa hình off-road và các phương tiện khác hoạt động trong môi trường đầy bụi bẩn. Do cách bụi bám vào bộ lọc bọt có khác với các bộ lọc, nên một số lượng lớn bụi có thể bị bắt giữ mà không ảnh hưởng đến luồng không khí lưu thông.

 

Bộ lọc bị tắc bởi bụi bẩn

Bộ lọc bị tắc bởi bụi bẩn

Cotton 

Gạc bông dầu được sử dụng ngày càng nhiều bởi các nhà sản xuất bộ lọc không chính hãng và được đánh giá là một sản phẩm hiệu quả cao. Trong quá khứ, gạc được sử dụng hạn chế trong các bộ lọc khí nguyên bản cho xe hơi. Tuy nhiên, kể từ khi phiên bản Abarth SS ra đời, công ty con của Fiat đã cung cấp bộ lọc này dưới dạng chính hãng.

 

Chất xúc tác oxy hóa ở nhiệt độ thấp được sử dụng để chuyển đôi carbon monoixit thành carbon dioxit ít độc hơn ở nhiệt độ phòng. Nó cũng có thể loại bỏ Formaldehyd khỏi không khí

Chất xúc tác oxy hóa ở nhiệt độ thấp được sử dụng để chuyển đôi carbon monoixit thành carbon dioxit ít độc hơn ở nhiệt độ phòng. Nó cũng có thể loại bỏ Formaldehyd khỏi không khí

Thép không gỉ 

Lưới thép không gỉ là một dạng lọc khác cho phép không khí đi xuyên qua. Một bộ lọc được tạo thành từ rất nhiều lưới lọc tạo thành nhiều tiêu chuẩn lọc khác nhau. Trong các động cơ thiếu không gian cho bộ lọc hình nón, thông thường sẽ có thể lựa chọn để lắp đặt một lưới thép không gỉ đơn giản trên turbo để đảm bảo không có bất kỳ hạt nào có thể xâm nhập vào động cơ thông qua turbo.

Bộ lọc dầu 

Bộ lọc dầu được sử dụng phổ biến trong các máy tự động và động cơ nhỏ cho đến khi các bộ lọc giấy được sử dụng rộng rài vào đầu những năm 1960. Tuy nhiên, chúng vẫn được sử dụng trong các động cơ xe off-road, do thường phải tiếp xúc với môi trường đầy bụi bẩn, bởi bộ lọc dầu có thể loại bỏ các loại hạt bất kể kích thước mà không làm ảnh hưởng đến hiệu suất lọc hay chất lượng không khí. Bất tiện hơn, dầu lỏng khiến cho việc dọn dẹp và bảo dưỡng các bộ lọc trở nên khó khăn và bẩn thỉu, và cũng cần có một lượng lớn dầu để hiệu quả lọc trước luồng không khí lớn được đảm bảo và như thế cũng đồng nghĩa với việc làm tăng lượng khí thải khi dùng ở động cơ xăng.

Bộ lọc nước 

Vào đầu thế kỷ XX (khoảng từ những năm 1900 đến 1930s), bộ lọc nước được sử dụng nhiều trong các ô tô, xe tải, xe kéo,...Bộ lọc nước làm việc theo những cơ chế tương tự với bộ lọc dầu.Ví dụ, chiếc máy kéo Fordson đầu tiên đã sử dụng bộ lọc nước. Tuy nhiên, bộ lọc dầu đã dần thay thế bộ lọc nước do hiệu suất lọc tốt hơn nhiều.

=Bộ lọc xử lý chất rắn hàng loạt=

Bộ lọc này liên quan đến việc vận chuyển chất rắn hàng loạt (vận chuyển cơ học hay khí nèn), thứ mà thậm chí có thể sẽ ở dạng bột. Rất nhiều ngành công nghiệp đang phải xử lý chất thải rắn với khối lượng lớn (Công nghiệp mỏ, công nghiệp hóa chất, công nghiệp thực phẩm...) đều yêu cầu phải giải quyết được dòng khí thoát ra từ quá trình xử lý để các hạt không bị bay hơi mất, có thể là do cả lý do pháp lý lẫn tính kinh tế (tránh thất thoát nguyên liệu). Kết quả của yêu cầu này là rất nhiều bộ lọc khí được lắp đặt xung quanh nơi xử lý chất thải rắn, đặc biệt ở các vị trí tiếp nhận đường truyền khí nén, nơi mà lượng không khí và tải trọng các hạt là rất quan trọng. Các bộ lọc cũng có thể được sử dụng để tránh cho các hạt và chất gây ô nhiễm không thể xâm nhập được vào quá trình, điều này đặc biệt cần thiết trong lĩnh vực thực phẩm và dược phẩm.

=Cấp độ lọc=

Bộ tiêu chuẩn châu Âu đã ghi nhận các cấp độ lọc sau:

Bộ lọc Class Hiệu suất Kiểm tra hiệu suất Kích thước hạt 
có tỷ lệ bắt giữ gần 100%
Phương pháp kiểm tra
Bộ lọc thô

(Sử dụng chính)

G1 65% Trung bình >5 µm BS EN779
G2 65–80% Trung bình >5 µm BS EN779
G3 80–90% Trung bình >5 µm BS EN779
G4 90%– Trung bình >5 µm BS EN779
Bộ lọc tốt

(Bộ lọc phụ)

M5 40–60% Trung bình >5 µm BS EN779
M6 60–80% Trung bình >2 µm BS EN779
F7 80–90% Trung bình >2 µm BS EN779
F8 90–95% Trung bình >1 µm BS EN779
F9 95%– Trung bình >1 µm BS EN779
Bán HEPA E10 85% Thấp nhất >1 µm BS EN1822
E11 95% Thấp nhất >0.5 µm BS EN1822
E12 99.5% Thấp nhất >0.5 µm BS EN1822
HEPA H13 99.95% Thấp nhất >0.3 µm BS EN1822
H14 99.995% Thấp nhất >0.3 µm BS EN1822
ULPA U15 99.9995% Thấp nhất >0.3 µm BS EN1822
U16 99.99995% Thấp nhất >0.3 µm BS EN1822
U17 99.999995% Thấp nhất >0.3 µm BS EN1822

 

Tài liệu được tham khảo từ Esmagazine và Bobistheoilguy

Cũng được đăng trên Wiki Phòng sạch Việt Nam

Đọc thêm thiết bị phòng sạch tại đây

Bình luận
Nội dung này chưa có bình luận, hãy gửi bình luận đầu tiên của bạn.
VIẾT BÌNH LUẬN