Tiêu chuẩn nước tinh khiết theo GMP WHO yêu cầu như thế nào

GMP là tiêu chuẩn quan trọng trong các nhà máy sản xuất dược, thực phẩm chức năng và thuốc thú y ,… Tiêu chuẩn này quy định rất nhiều yêu cầu liên quan đến quá trình sản xuất và ngay cả vấn đề nước trong sản xuất. Vậy tiêu chuẩn nước tinh khiết theo GMP WHO, một tiêu chuẩn được áp dụng rất nhiều trong các nhà máy sản xuất thuốc, có những yêu cầu như thế nào.

Mục Lục

Tổng quan về chuẩn nước tinh khiết của GMP WHO

Tiêu chuẩn nước tinh khiết theo Dược điển Việt Nam IV tương đương GMP WHO

Tiêu chuẩn nước dùng để chiết xuất dược liệu

Tổng quan về chuẩn nước tinh khiết của GMP WHO

Nước là thành phần không thể thiếu trong quá trình sản xuất thuốc và có thể bạn chưa biết thì tiêu chuẩn nước tinh khiết theo GMP WHO cũng tương đương với tiêu chuẩn nước tinh khiết theo Dược điển Việt Nam V.

tiêu chuẩn nước tinh khiết

Bảng tiêu chuẩn nước phục vụ sản xuất dược phẩm theo tiêu chuẩn GMP WHO:

Nếu không có yêu cầu hay quy định gì đặc biệt thì nước tinh khiết để pha chế các chế phẩm yêu cầu phải vô khuẩn và không có chất gây sốt.
 

STT

TÊN CHỈ TIÊU

ĐƠN VỊ

NỒNG ĐỘ DƯỚI HẠN

THEO
TIÊU CHUẨN

01

PH (25oC)

U.S

5.0 – 7.0

WHO

02

Mùi – vị

 

0

Dược điển tập

III – VN

03

Canxi và Magiê

PPM

0

WHO

04

Độ màu

Pt – Co

0

Dược điển tập

III – VN

05

ClorI

PPM

0,5

WHO

06

Sulphate

PPM

Không đổi màu sau 1h

Xác định theo tiêu chuẩn

Ph. Eur(Vo. II)

07

Chất oxi hóa

Nồng độ theo tiêu chuẩn BP

Không đổi màu sau 5ph

Ph.Eur

08

Amoni

PPM

0,2

Ph.Eur

09

Nitrat

PPM

0,2

WHO

10

Nhôm

PPM

0,01

Ph.Eur

11

Kim loại nặng

PPM

1

Ph.Eur

12

Cặn bay hơi

%

0,001

Ph.Eur

13

Độ dẫn điện

mS/cm (25oC)

1.3(Nước dùng pha Tim)

WHO

Tổng quan các chỉ tiêu

Dưới đây là những yêu cầu tổng quan về các chỉ tiêu của nước tin khiết dùng trong sản xuất thuốc.

  • Chất lỏng trong, không màu, không mùi, không vị
  • Độ dẫn điện < 4.3 µs/cm, đo ở 20 oC; <5.1 µs/cm, đo ở 25 oC
  • Nitrat: < 0.02 ppm
  • Kim loại nặng: < 0.1 ppm
  • Chất khử
  • Tổng Cacbon hữu cơ < 500 ppb (0.5 mg/l)
  • Giới hạn nhiễm khuẩn: ≤ 100 cfu/ 1ml

Xem thêm: Các loại nước sử dụng trong dược phẩm

Tiêu chuẩn nước tinh khiết theo Dược điển Việt Nam IV tương đương GMP WHO

Tính chất

Nước tinh khiết được sử dụng trong sản xuất thuốc phải là chất lỏng trong, không màu, không mùi, không vị.

Độ dẫn điện

Không quá 4,3 µS/cm ở 20 ºC (Phụ lục 6.10).

Giới hạn acid kiềm

Khi thêm 0,05 ml dung dịch đỏ methyl (TT) vào 10 ml chế phẩm mới đun sôi để nguội. Dung dịch không được có màu đỏ. 

Và khi thêm 0,1 ml dung dịch xanh bromothymol (TT) vào 10 ml chế phẩm. Dung dịch không được có màu xanh lam. 

Amoni

Không quá 0,2 phần triệu. 

Lấy 20 ml chế phẩm, thêm 1 ml thuốc thử Nessler (TT), sau 5 phút kiểm tra bằng cách nhìn theo chiều dọc ống nghiệm. Dung dịch không được có mầu đậm hơn mầu của dung dịch đối chiếu được tiến hành đồng thời bằng cách thêm 1 ml thuốc thử Nessler (TT) vào hỗn hợp gồm 4 ml dung dịch amoni mẫu 1 phần triệu và 16 ml nước không có amoni.

Clorid

Lấy 10 ml chế phẩm, thêm 1 ml dung dịch acid nitric loãng (TT) và 0,2 ml dung dịch bạc nitrat 2% (TT). Dung dịch không được thay đổi trong ít nhất 15 phút.

Nitrat

Không quá 0,2 phần triệu.

Lấy 5 ml chế phẩm vào một ống nghiệm, ngâm sâu trong nước đá, thêm 0,4 ml dung dịch kali clorid 10 % (TT), 0,1 ml dung dịch diphenylamin (TT) và 5 ml acid sulfuric đậm đặc không có nitơ (TT) (vừa nhỏ từng giọt vừa lắc), để trong cách thuỷ ở 50 oC trong 15 phút. Dung dịch thu được không được có mầu xanh đậm hơn mầu của dung dịch đối chiếu được tiến hành trong cùng điều kiện nhưng thay chế phẩm bằng hỗn hợp gồm 4,5 ml nước không có nitrat và 0,5 ml dung dịch nitrat mẫu 2 phần triệu.

tiêu chuẩn nước tinh khiết theo gmp who

Sulfat

Lấy 10 ml chế phẩm, thêm 0,1 ml dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) và 0,1 ml dung dịchbari clorid (TT) 6,1%. Dung dịch không được thay đổi ít nhất trong một giờ.

Calci và magnesi

Lấy 100 ml chế phẩm, thêm 2 ml dung dịch đệm amoniac pH 10,0, 50 mg hỗn hợp đen eriocrom T (TT) và 0,5 ml dung dịch natri edetat  0,01 M, màu xanh được tạo thành. 

Chất khử

Lấy 100 ml chế phẩm thêm 10 ml dung dịch acid sulfuric 10% (TT) và 0,1 ml dung dịch kali permanganat 0,02 M, đun sôi trong 5 phút, dung dịch vẫn còn mầu hồng nhạt.

Kim loại nặng

Không được quá 0,1 phần triệu (Phụ lục 9.4.8).

Lấy 150 ml chế phẩm cho vào cốc thuỷ tinh, đem bốc hơi trên cách thuỷ tới khi còn 15 ml. Lấy 12 ml dung dịch này để tiến hành thử kim loại nặng theo phương pháp 1. Dùng dung dịch chì mẫu 1 phần triệu

Pb để chuẩn bị mẫu so sánh.

Cắn sau khi bay hơi

Không quá 0,001%.

Bay hơi 100 ml chế phẩm tới khô trên cách thủy và sấy trong tủ sấy đến khối lượng không đổi ở 100 – 105 ºC. Khối lượng cắn còn lại không được quá 1 mg.

Nhôm

Nếu mục đích sử dụng là để sản xuất các dung dịch thẩm tách thì phải tiến hành phép thử nhôm như sau:

Lấy 400 ml chế phẩm, thêm 10 ml dung dịch đệm acetat pH 6,0 và 100 ml nước cất. Dung dịch phải đạt yêu cầu thử giới hạn nhôm (10 mg/l) (Phụ lục 9.4.9). Dùng dung dịch đối chiếu là một hỗn hợp gồm 2 ml dung dịch nhôm mẫu 2 phần triệu, 10 ml dung dịch đệm acetat pH 6,0 và 98 ml nước cất. Chuẩn bị mẫu trắng gồm hỗn hợp 10 ml dung dịch đệm acetat pH 6,0 và 100 ml nước cất.

Độ nhiễm khuẩn

Tổng số lượng vi khuẩn hiếu khí sống lại được không được lớn hơn 102 vi khuẩn/ml, xác định bằng phương pháp lọc qua màng lọc, dùng môi trường thạch casein đậu tương (Phụ lục 13.6)

Nội độc tố vi khuẩn

Nếu để sản xuất dung dịch thẩm tách, mà không có các phương pháp thích hợp loại bỏ nội độc tố vi khuẩn phải tiến hành phép thử nội độc tố vi khuẩn.

Không được nhiều hơn 0,25 EU/ ml (Phụ lục 13.2).

Xử lý nước tinh khiết

Xử lý nước tinh khiết

Xem thêm: Các hệ thống xử lý nước tinh khiết trong sản xuất dược

Tiêu chuẩn nước dùng để chiết xuất dược liệu

Các chỉ tiêu quan trọng cho nước dùng để chiết xuất dược liệu

  • Chất lỏng trong, không màu, không mùi, không vị
  • Độ dẫn điện < 2500 µs/cm, đo ở 20 oC
  • Nitrat: < 500 ppm, phương pháp HPLC, detector độ dẫn
  • Giới hạn nhiễm khuẩn: ≤ 100 cfu/ 1ml

Nước tinh khiết là thành phần không thể thiếu trong các quy trình sản xuất, đặc biệt là sản xuất thuốc. Và đảm bảo nước đáp ứng các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn nước tinh khiết của GMP WHO là yêu cầu bắt buộc đối với các nhà máy Dược phẩm

Brian

Bài viết mới nhất